NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VẬT LIỆU THAN HOẠT TÍNH BÃ MÍA GẮN KẾT NANO Fe3O4 VÀ Fe3O4@ZnO VÀ ỨNG DỤNG XỬ LÝ MỘT SỐ KIM LOẠI NẶNG (Pb, As, Cr, Cd) TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC

 0 Người đánh giá. Xếp hạng trung bình 0

Tác giả: Văn Đăng Nguyễn, Hoài Linh Phạm, Hữu Tập Văn

Ngôn ngữ: vie

Ký hiệu phân loại:

Thông tin xuất bản: Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Thái Nguyên, 2022

Mô tả vật lý: tr.258-268

Bộ sưu tập: Báo, Tạp chí

ID: 332261

This study synthesized sugarcane bagasse biochar (SBB) and SBB combined Fe3O4 and Fe3O4@ZnO by wet-impregned method. In addition, these above materials were used to remove heavy metals (Pb, As, Cr, Cd) in an aqueous solution by adsorption. The characteristics of SBB, Fe3O4/SBB and Fe3O4@ZnO/SBB were evaluated by scanning electron microscopy (SEM), energy dispersive X-ray spectrometry (EDX), Fourier transform infrared spectra (FTIR), XRD and Brunauer–Emmett–Teller (BET) surface area. The adsorption process of SBB, Fe3O4/SBB and Fe3O4@ZnO/SBB for heavy metals (Pb, As, Cr, Cd) were evaluated through batch experiments to examine various parameters, including nano weight ratio (10-30%) and solution pH. The results show that adsorption performance of heavy metals reached 38.91%, 42.43%, 47.59% (Cd), 29.77%, 45.84%, 57.93% (As), 41.72%, 70.45%, 77.41% (Pb) and 46.52%, 55.31%, 61.82% (Cr) using SBB, Fe3O4/SBB and Fe3O4@ZnO/SBB, respectively. Also, the adsorption capacity of SBB, Fe3O4/SBB and Fe3O4@ZnO/SBB achieved 28.64 mg/g, 31.44 mg/g, 35.56 mg/ g (Cd), 22.24 mg/g, 34.33 mg/g, 43.20 mg/g (As), 30.70 mg/g, 52.69 mg/g, 57.42 mg/g (Pb) and 34.28 mg/g, 40.27 mg/g, 45.29 mg/g (Cr), respectively. The optimal conditions for the adsorption process were achieved at 20% nano-binding ratio, solution pH 7-8 for Pb, As, Cd adsorption and 3 for Cr.Trong nghiên cứu này, than hoạt tính (THT) bã mía và than hoạt tính bã mía gắn kết các nano Fe3O4 và Fe3O4@ZnO đã được tổng hợp bằng phương pháp tẩm ướt. Đồng thời, các vật liệu tạo thành được sử dụng nhằm loại bỏ các kim loại nặng (Pb, As, Cr và Cd) ra khỏi dung dịch nước. Đặc điểm bề mặt của vật liệu than hoạt tính bã mía Fe3O4/THT bã mía và Fe3O4@ZnO/THT bã mía được đánh giá bằng kính hiển vi điện tử quét (SEM), phép đo phổ tán xạ năng lượng tia X (EDX), phổ hồng ngoại biến đổi Fourier (FTIR), XRD và diện tích bề mặt riêng Brunauer – Emmett – Teller (BET). Các thí nghiệm đã được thực hiện để đánh giá ảnh hưởng của tỉ lệ gắn kết nano với than hoạt tính bã mía và pH dung dịch đến khả năng hấp phụ các kim loại nặng của than hoạt tính bã mía Fe3O4/THT bã mía và Fe3O4@ZnO/THT bã mía. Kết quả chỉ ra rằng, than hoạt tính bã mía, Fe3O4/THT bã mía và Fe3O4@ZnO/THT bã mía có khả năng hấp phụ các kim loại nặng tốt. Kết quả cho thấy, hiệu suất hấp phụ các kim loại nặng bởi than hoạt tính bã mía, Fe3O4/THT bã mía và Fe3O4@ZnO/THT bã mía đạt được tương ứng là 38,91%, 42,43%, 47,59% (Cd), 29,77%, 45,84%, 57,93% (As), 41,72%, 70,45%, 77,41% (Pb) và 46,52%, 55,31%, 61,82% (Cr). Đồng thời, dung lượng hấp phụ đạt được của các vật liệu than hoạt tính bã mía, Fe3O4/THT bã mía, Fe3O4@ZnO/THT bã mía đạt tương ứng là 28,64 mg/g, 31,44 mg/g, 35,56 mg/g (Cd), 22,24 mg/g, 34,33 mg/g, 43,20 mg/g (As), 30,70 mg/g, 52,69 mg/g, 57,42 mg/g (Pb) và 34,28 mg/g, 40,27 mg/g, 45,29 mg/g (Cr). Các điều kiện tối ưu cho quá trình hấp phụ đạt được ở tỉ lệ gắn kết nano 20%, pH dung dịch 7-8 đối với hấp phụ Pb, As, Cd và 3 đối với Cr.
Tạo bộ sưu tập với mã QR

THƯ VIỆN - TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM

ĐT: (028) 36225755 | Email: tt.thuvien@hutech.edu.vn

Copyright @2024 THƯ VIỆN HUTECH