Six Sigma là một phương pháp phân tích dữ liệu tích hợp độ đúng và độ chụm của phép đo, xác định sai số và cải tiến quy trình. Mục tiêu của nghiên cứu là áp dụng Six Sigma trong đánh giá và so sánh hiệu năng phân tích của hai máy hóa sinh Cobas c702 tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu thống kê kết quả nội kiểm (IQC) tại 2 mức nồng độ của 2 máy Cobas C8000 c702 (Roche) để xác định trung bình SD, CV%, Bias% và tính toán giá trị Sigma cho 18 chỉ số hóa sinh. Kết quả cho thấy, giá trị Sigma của GGT là tốt nhất trên cả 2 máy và bilirubin trực tiếp, HDL-cholesterol, triglyceride cũng ở mức rất tốt với Sigma >
6 chỉ trên 1 máy
sắt, bilirubin toàn phần, canxi, LDL-cholesterol, cholesterol toàn phần, creatinine, glucose, uric acid, aspartate aminotransferase, alanine aminotransferase ở mức chấp nhận với Sigma 3 - 6
trên cả 2 máy, natri chlor, urea tại 2 mức nồng độ và mức 2 của kali có giá trị Sigma thấp nhất <
3. Six Sigma là phương pháp rất tốt để đánh giá hiệu năng quá trình phân tích trong phòng xét nghiệm. Tùy thuộc giá trị Sigma đạt được, phòng xét nghiệm có thể thiết kế chương trình nội kiểm tra phù hợp, đảm bảo quá trình phân tích được kiểm soát hiệu quả nhất.