Mô tả đặc điểm hình ảnh của AXCTLC trên CCLVT, khảo sát nguyên nhân của AXCTLC. Đối tượng và phương pháp Hình ảnh CCLVT của 31 bệnh nhân AXCTLC được thu nhận. AXCTLC được đánh giá bằng các đặc điểm có ổ giảm đậm độ trong cơ thắt lưng – chậu, đậm độ chất trong áp xe, vị trí, số lượng, kích thước, tăng quang viền, khí trong ổ áp xe, thâm nhiễm mỡ xung quanh, tổn thương đốt sống, đĩa đệm lân cận và thông thương vào áp xe, ruột thừa viêm áp xe thông vào cơ thắt lưng – chậu, viêm túi thừa manh tràng kế cận cơ thắt lưng - chậu, rò ruột non vào cơ thắt lưng – chậu , áp xe hậu môn thông thương cơ thắt lưng - chậu, K đại trực tràng kế cận cơ thắt lưng – chậu, ngoại vật đậm độ bất thường trong cơ thắt lưng – chậu, tính chất dịch dẫn lưu và nuôi cấy dịch áp xe. Kết quả Đặc điểm hình ảnh ổ giảm đậm độ trong cơ thắt lưng – chậu, có thâm nhiễm mỡ xung quanh và tăng quang viền trên CCLVT có thuốc tương phản gặp ở 100% bệnh nhân trong nghiên cứu. Đậm độ trung bình chất trong áp xe là 23,66 ± 8,12 HU. Đa số bệnh nhân có áp xe một bên, đơn ổ. Kích thước trung bình áp xe 109,35 ± 57,33 mm. Khí hiện diện trong áp xe ở 1931 bệnh nhân (61,3%). Về nguyên nhân áp xe, có 1231 bệnh nhân có AXCTLC nguyên phát (không có nguyên nhân), 1931 bệnh nhân AXCTLC thứ phát, nguyên nhân thường gặp là bệnh lý ống tiêu hóa (35,5%), viêm thân sống đĩa đệm (19,4%). Về đặc điểm vi sinh, có 2231 mẫu cấy dương tính, đa số AXCTLC nguyên phát do S. aureus (59), AXCTLC thứ phát do E. coli (815), đặc biệt trong AXCTLC do bệnh lý ống tiêu hóa, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p <
0,05). Kết luận AXCTLC thường có hình ảnh ổ giảm đậm độ trong cơ thắt lưng – chậu với thâm nhiễm mỡ xung quanh, khí trong ổ áp xe và tăng quang viền trên CCLVT có thuốc tương phản. AXCTLC thứ phát thường gặp hơn và thường do bệnh lý ống tiêu hóa, với E. coli là nguyên nhân vi sinh phổ biến.